Vai trò của X quang trong chẩn đoán và điều trị viêm quanh khớp vai

Phòng khám chuyên khoa y học cổ truyền Sao Đại Việt

Bạn đang xem bài viết: Vai trò của X quang trong chẩn đoán và điều trị viêm quanh khớp vai

Chụp X-quang giúp chẩn đoán phân biệt giữa các bệnh lý tại khớp vai. Hình ảnh chụp sẽ được các bác sĩ phân tích, dựa vào sự khác biệt để đưa ra chẩn đoán chính xác và hướng điều trị phù hợp nhất.

1. Viêm quanh khớp vai là gì?

Khớp vai là đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày và có liên quan nhiều đến các rễ thần kinh vùng cổ và phần trên của lưng, liên quan đến các hạch giao cảm cổ. Khi có tổn thương vùng đốt sống cổ, vùng trung thất, hay lồng ngực đều có thể gây ra các triệu chứng ở khớp vai như: viêm gân, viêm co thắt bao khớp gây đau và hạn chế vận động khớp vai.

Bài viết cùng chủ đề: Viêm khớp thái dương hàm: Những điều cần biết

Viêm quanh khớp vai là một bệnh bao gồm những trường hợp đau, hạn chế vận động khớp vai, tổn thương ở phần mềm quanh khớp chủ yếu là thoái hóa gân và viêm các tổ chức phần mềm quanh khớp (cơ, dây chằng và bao khớp), không có tổn thương của đầu xương, sụn khớp, màng hoạt dịch, không do chấn thương mới khớp vai và nhiễm khuẩn.

2. Chụp X-quang có ý nghĩa gì trong chẩn đoán và điều trị viêm quanh khớp vai

Việc chụp X-quang giúp chẩn đoán phân biệt giữa các bệnh lý tại khớp vai. Hình ảnh chụp sẽ được các bác sĩ phân tích, dựa vào sự khác biệt để đưa ra chẩn đoán phù hợp. Cụ thể như sau:

  • Đau khớp vai đơn thuần (viêm gân mạn tính): Qua Xquang có thể thấy hình ảnh calci hóa tại đầu gân.
  • Đau vai cấp (viêm khớp vi tinh thể): X quang thường thấy hình ảnh calci hóa kích thước khác nhau ở khoảng cùng vai – mấu động. Chúng có thể biến mất sau vài ngày, việc chụp lại có thể không nhìn thấy hình ảnh calci hóa nữa.
  • Giả liệt khớp vai (đứt gân chop xoay): Chụp khớp vai cản quang giúp phát hiện đứt các gân chop xoay do thấy hình cản quang tại bao hoạt dịch dưới mỏm cùng cơ delta, chứng tỏ sự thông thương giữa khoang khớp và bao hoạt dịch. Ngoài ra, dựa vào cộng hưởng từ có thể nhìn thấy hình ảnh đứt gân..
  • Cứng khớp vai (đông cứng khớp vai): Chụp khớp với thuốc cản quang có thể quan sát thấy khoang khớp bị thu hẹp với lượng thuốc cản quang chỉ 5-10ml trong khi bình thường 30-35ml; giảm cản quang khớp, các túi cùng màng hoạt dịch biến mất.

Chụp X-quang khớp vai còn giúp điều trị bệnh quanh khớp vai. Việc bơm thuốc cản quang có tác dụng điều trị đối với một số bệnh như cứng khớp việc bơm thuốc vào có tác dụng nong rộng khoang khớp, sau thủ thuật bệnh nhân vận động dễ dàng hơn.

3. Các phương pháp chẩn đoán viêm quanh khớp vai khác

3.1 Chẩn đoán qua xét nghiệm cận lâm sàng

  • Xét nghiệm máu: Các xét nghiệm máu đều cho kết quả âm tính mặc dù bệnh nhân có phản ứng viêm
  • Siêu âm: Qua hình ảnh siêu âm có thể phát hiện các bất thường trong các bệnh viêm khớp vai như hình ảnh các nốt tăng âm kèm bóng lưng (calci hóa) ở gân và bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai trong đau khớp vai, nốt tăng âm kèm bóng lưng nếu có vôi hóa, dịch quanh bao gân nhị đầu trong đau khớp vai đơn thuần; đứt gân nhị đầu, hình ảnh tụ máu trong cơ mặt trước cánh tay trong đứt gân chóp xoay khớp vai…

3.2 Chẩn đoán qua thu thập triệu chứng bệnh

Mỗi bệnh lý viêm khớp vai khác nhau đều có các triệu chứng đặc trưng riêng. Việc thu thập triệu chứng kết hợp với thực hiện các xét nghiệm sẽ giúp chẩn đoán bệnh chính xác hơn. Cụ thể với các bệnh riêng biệt như sau:

3.2.1 Đau khớp vai đơn thuần (viêm gân mạn tính)

Người bệnh xuất hiện đau khớp vai sau vận động khớp vai quá mức hoặc sau những chấn thương liên tiếp ở khớp vai. Đau có tính chất tăng lên khi thực hiện các động tác co cánh tay đối kháng. Hạn chế vận động khớp, thường gặp tổn thương gân cơ nhị đầu và gân cơ trên gai. Người bệnh thấy đau chói khi ấn tại điểm bám tận gân bó dài của gân cơ nhị đầu cánh tay (mặt trước của khớp vai, dưới mỏm quạ 1cm) hoặc gân trên gai (mỏm cùng vai).

3.2.2 Đau vai cấp (viêm khớp vi tinh thể)

Xem thêm: Hoại tử (tiêu) chỏm xương đùi: Căn bệnh nguy hiểm diễn biến âm thầm

Đau vai xuất hiện đột ngột với các tính chất dữ dội, đau lan toàn bộ vai, lan lên cổ, lan xuống tay, đôi khi xuống tận bàn tay. Hạn chế vận động khớp vai nhiều, thường có tư thế cánh tay sát vào thân, không thực hiện được các động tác vận động như dạng (giả cứng khớp vai do đau). Thăm khám còn thấy vai sưng to, nóng kèm theo sốt nhẹ.

3.2.3 Giả liệt khớp vai (đứt gân chóp xoay)

Đau dữ dội kèm theo tiếng kêu răng rắc, xuất hiện đám bầm tím ở phần trước trên cánh tay sau đó vài ngày. Có hạn chế vận động rõ ràng, khi khám thấy mất động tác nâng vai chủ động, trong khi vận động thụ động hoàn toàn bình thường, không có các dấu hiệu thần kinh. Khám thấy phần đứt cơ ở trước dưới cánh tay khi gấp có đối kháng cẳng tay.

3.2.5 Cứng khớp vai (đông cứng khớp vai)

Khám thấy hạn chế vận động khớp vai cả động tác chủ động và thụ động, đặc biệt là động tác dạng và quay ngoài. Quan sát bệnh nhân từ phía sau lúc bệnh nhân giơ tay lên sẽ thấy xương bả vai di chuyển cùng một khối với xương cánh tay.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE 024 3207 2626. – Xin hân hạnh phục vụ quý khách!!!!

Cảm ơn quý khách đã theo dõi bài viết này!

Bài viết cùng chủ đề: Phẫu thuật dị tật đốt sống chẻ đôi bằng đường vào phía sau

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.