Mổ nội soi điều trị thoát vị hoành

Phòng khám chuyên khoa y học cổ truyền Sao Đại Việt

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Mai Viễn Phương – Bác sĩ nội soi tiêu hóa – Khoa Khám bệnh & Nội khoa – Phòng khám chuyên khoa y học cổ truyền Sao Đại Việt Central Park.

Bạn đang xem bài viết: Mổ nội soi điều trị thoát vị hoành

Bất kỳ ai ở mọi lứa tuổi đều có nguy cơ mắc thoát vị hoành, kể cả thoát vị hoành bẩm sinh. Đặc biệt, những người ở độ tuổi trên 50 và phụ nữ thừa cân dễ mắc bệnh hơn cả. Chữa thoát vị hoành chủ yếu thông qua can thiệp nội khoa, có thể thực hiện với kỹ thuật nội soi.

1. Cơ hoành là gì?

Cơ hoành là một cấu trúc gân – cơ, hình vòm, tạo thành vách ngăn, ngăn cách khoang ngực với khoang bụng. Sự hoàn chỉnh vách ngăn cơ hoành thường xảy ra vào tuần thứ 8 của thai kỳ. Sự bất thường trong quá trình phát triển của các nếp gấp phúc – phế mạc từ thời kỳ bào thai sẽ tạo ra các khiếm khuyết trên cơ hoành. Khiếm khuyết này làm thông thương giữa khoang ngực với khoang bụng, thường xảy ra nhất là ở vùng sau, bên trái.

2. Thoát vị hoành là gì?

Có thể bạn quan tâm: Hở eo đốt sống: Những điều cần biết

Thoát vị cơ hoành là một dị tật bẩm sinh thường thấy ở trẻ nhỏ. Đây là hiện tượng các tạng từ ổ bụng chui ngược lên lồng ngực, qua các lỗ khuyết bẩm sinh, thường ở vị trí lỗ sau và bên trái của cơ hoành. Tuỳ thuộc vào lỗ thoát vị to hay nhỏ mà các phủ tạng của ổ bụng có thể chui lên lồng ngực như: dạ dày, ruột non, lách. Những trẻ bị thoát vị cơ hoành bẩm sinh thường có tổn thương phổi nặng nề. Bệnh thường chiếm tỉ lệ 1/12.500 trẻ mới sinh ra, tỉ lệ tử vong là khoảng 30 – 50%.

Thoát vị cơ hoành ở người lớn thường là thoát vị tại khe thực quản. Cơ hoành có ba lỗ mở chính và các lỗ nhỏ phụ để giúp cho thực quản, động mạch chủ và tĩnh mạch chủ trên “chui qua”. Sự thoát vị của dạ dày qua khe thực quản được gọi là thoát vị khe thực quản. Một trong những biểu hiện thường gặp nhất của thoát vị hoành tại vị trí khe thực quản là hiện tượng trào ngược dịch vị từ dạ dày lên thực quản.

Hiện tượng trào ngược này có liên quan đến một số yếu tố, trong đó có hoạt động của cơ thắt dưới thực quản. Thoát vị hoành trẻ em có thể là thoát vị bẩm sinh, những thoát vị mắc phải thường gặp ở người lớn tuổi.

Những thoát vị này thường không có dấu hiệu gì đặc biệt, thường một số trường hợp phần dạ dày thoát vị có thể tự xuống được hoặc không. Bệnh thường được phát hiện tình cờ khi người bệnh chụp phổi hoặc nghĩ đến khi đi khám với triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản, viêm dạ dày thực quản như: khó thở, mệt mỏi, ăn chậm tiêu, nôn ói từng giai đoạn, rối loạn tiêu hoá… Bệnh được điều trị bằng phẫu thuật nhằm mục đích đưa phần tạng bị thoát vị phục hồi về vị trí cũ, khâu phục hồi lại lỗ thực quản cơ hoành. Thoát vị hoành thường có tiến triển tốt sau mổ.

Thoát vị cơ hoành

Có thể bạn quan tâm: Chấn thương sọ não và những điều cần biết phần 1

Thoát vị cơ hoành là một dị tật bẩm sinh thường thấy ở trẻ nhỏ

3. Quy trình mổ thoát vị hoành qua nội soi

Mục đích của phẫu thuật là đưa tạng thoát vị trở lại ổ bụng và phục hồi cơ hoành. Người bệnh nằm ngửa, đầu và ngực cao, chân thấp để dễ đẩy các tạng chui lên ngực trở lại bụng.

  • Gây mê nội khí quản, giãn cơ. Trải khăn phẫu thuật để che kín, chỉ hở vùng phẫu thuật.
  • Đặt trocar 10mm qua rốn, bơm hơi để đưa camera vào ổ bụng thăn dò. Đặt tiếp 2 trocart 5mm ở dưới bờ sườn 2 bên để đưa dụng cụ vào phẫu thuật.
  • Đẩy các tạng thoát vị lên ngực trở lại ổ bụng
  • Khâu phục hồi lỗ cơ hoành. Khâu lỗ thoát vị bằng chỉ không tiêu. Nếu lỗ thoát vị khá lớn hoặc khiếm khuyết cơ hoành: bác sĩ phẫu thuật viên phải sử dụng tấm ghép nhân tạo hay tự thân như cân cơ, vạt cơ gần đó để thay thế cơ hoành. Cuối cùng, thực hiện đóng bụng, rút trocar, kết thúc phẫu thuật.

4. Chăm sóc sau khi chữa thoát vị hoành bằng nội soi

  • Sau phẫu thuật, bệnh nhân được chuyển về khoa hồi sức
  • Giữ ấm, nằm đầu cao, hỗ trợ hô hấp
  • Tiếp tục sử dụng kháng sinh tĩnh mạch 7 – 10 ngày
  • Nhịn ăn đường tiêu hóa, nuôi ăn tĩnh mạch hoàn toàn từ 2 – 3 ngày, sau đó nuôi ăn đường miệng hoặc qua ống thông dạ dày
  • Kiểm tra khí máu 1 giờ sau mổ và X quang phổi 6 giờ sau mổ. Điều trị cao áp động mạch phổi, trào ngược dạ dày thực quản nếu có.
  • Chăm sóc vết thương mỗi ngày và cắt chỉ sau 07 ngày (nếu cần).

Chăm sóc sau phẫu thuật

Sau phẫu thuật, bệnh nhân được chuyển về khoa hồi sức

5. Biến chứng và cách xử trí

  • Tràn khí màng phổi, xẹp phổi: dẫn lưu khí khoang màng phổi, thở máy.
  • Nhiễm trùng như viêm phổi, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng tiểu… làm kháng sinh đồ và điều trị kháng sinh.
  • Thoát vị hoành tái phát (5 – 20%) các trường hợp thoát vị hoành bẩm sinh điều trị phẫu thuật nói chung và khoảng 30 % cho các trường hợp dùng mảnh ghép nhân tạo.

Phòng khám chuyên khoa y học cổ truyền Sao Đại Việt là một trong những phòng khám không những đảm bảo chất lượng chuyên môn với đội ngũ y bác sĩ đầu ngành, hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại mà còn nổi bật với dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp; không gian khám chữa bệnh văn minh, lịch sự, an toàn và tiệt trùng tối đa.

Có thể bạn quan tâm: Đau nhức xương khớp ở người trẻ có thể cảnh báo nhiều vấn đề sức khỏe

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. – Xin hân hạnh phục vụ quý khách!!!!



Cảm ơn quý khách đã theo dõi bài viết này!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.