Kỳ 15: Bệnh mạch máu là gì?

Chuyên mục: Thầy thuốc tốt nhất là chính mình

Chuyên đề: Vấn đề của hệ tim mạch

Bạn đang xem bài viết: Kỳ 15: Bệnh mạch máu là gì?

Như vậy là chúng ta đã cùng tìm hiểu về các bệnh lý van tim, bệnh lý cơ tim. Tiếp theo chúng ta cùng tìm hiểu về các bệnh mạch máu, trước tiên sẽ là cái nhìn tổng quan về các bệnh lý mạch máu, sau đó chúng ta sẽ đi tìm hiểu chi tiết một số bệnh lý hay gặp.

BS Đỗ Nam Khánh & BS YHCT Nguyễn Mạnh Linh – Phòng khám chuyên khoa y học cổ truyền Sao Đại Việt

Kỳ 15: Bệnh mạch máu là gì?

1.Bệnh mạch máu là gì?

Bệnh mạch máu là bất kỳ tình trạng nào ảnh hưởng đến mạng lưới mạch máu của bạn.

Mạng lưới này được gọi là hệ thống mạch máu hoặc tuần hoàn của bạn. “Vascular” bắt nguồn từ một từ tiếng Latinh để chỉ vật chứa rỗng. Nếu toàn bộ mạng lưới mạch máu trong cơ thể của bạn được lấy ra và xếp thành một đường thẳng, chúng có thể chạy vòng quanh Trái đất nhiều lần.

Những mạch này dẫn máu đi nuôi dưỡng khắp cơ thể. Khi tim của bạn đập, nó bơm máu với oxy và chất dinh dưỡng để nuôi các mô của bạn và loại bỏ chất thải. Động mạch di chuyển máu ra khỏi tim, tĩnh mạch dẫn máu trở về tim.

Các mạch bạch huyết và các hạch bạch huyết là một phần của hệ thống này, nó giống như một phần làm sạch riêng biệt giúp loại bỏ các tế bào bị tổn thương trong cơ thể bạn. Chúng cũng giúp bảo vệ bạn khỏi nhiễm trùng và ung thư. Các mạch bạch huyết lấy chất lỏng từ các mô khắp cơ thể của bạn. Sau đó chất lỏng đó chảy ngược trở lại các tĩnh mạch dưới xương đòn của bạn.

Các bệnh về mạch máu bao gồm các vấn đề với động mạch, tĩnh mạch và mạch bạch huyết đến các rối loạn ảnh hưởng đến cách máu của bạn lưu thông. Một căn bệnh có thể có nghĩa là các mô của bạn không nhận đủ máu, một tình trạng gọi là thiếu máu cục bộ , cũng như các vấn đề nghiêm trọng khác, thậm chí đe dọa tính mạng.

2.Các loại bệnh mạch máu

2.1. Túi phình

Phình mạch là một chỗ phình ra trong thành của bất kỳ mạch máu nào. Nó thường thấy nhất ở động mạch chủ, mạch máu chính đưa máu đi ra từ tim của bạn. Bạn có thể mắc chứng phình động mạch chủ ở ngực  hoặc bụng của bạn.

Bài viết cùng chủ đề: Kỳ 7: Triệu chứng và cách chẩn đoán bệnh van tim

 

Các chứng phình động mạch nhỏ thường không có nguy cơ đe dọa đến tính mạng. Nhưng chúng khiến bạn gặp rủi ro về các vấn đề khác:

  • Các mảng bám có thể tích tụ ở nơi có túi phình.
  • Cục máu đông có thể hình thành ở đó, sau đó vỡ ra và mắc kẹt ở nơi khác, điều này rất nguy hiểm.
  • Túi phình có thể lớn hơn và chèn ép lên các cơ quan khác, gây đau.

Bài viết cùng chủ đề: Kỳ 7: Triệu chứng và cách chẩn đoán bệnh van tim

 

Bởi vì thành động mạch bị kéo căng và mỏng hơn tại vị trí của chứng phình động mạch, nó dễ vỡ và có thể vỡ ra khi bị căng thẳng, giống như một quả bóng. Phình động mạch chủ bị vỡ đột ngột có thể gây chết người.

2.2. Xơ vữa động mạch và bệnh động mạch ngoại vi

Động mạch vành cung cấp máu cho cơ tim của bạn. Các động mạch ngoại vi mang máu đến các mô và cơ quan khác. Cả hai đều có thể có chất béo, cholesterol và các chất khác trên thành bên trong của chúng được gọi là mảng bám. Theo thời gian, mảng bám có thể tích tụ, do đó lòng mạch trở nên hẹp và máu khó lưu thông hơn. Hoặc một mảng bám có thể bị vỡ, làm tắc nghẽn dòng máu.

Bài viết cùng chủ đề: Kỳ 7: Triệu chứng và cách chẩn đoán bệnh van tim

 

Cuối cùng, động mạch sẽ hẹp đến mức các mô của bạn không nhận đủ máu. Bạn có thể có các triệu chứng và vấn đề khác nhau, tùy thuộc vào nơi nó xảy ra. Ví dụ:

  • Sự tắc nghẽn trong động mạch vành có thể gây ra đau ngực (đau thắt ngực) hoặc nhồi máu cơ tim.
  • Nếu nó nằm trong động mạch cảnh cung cấp cho não của bạn, nó có thể dẫn đến đột quỵ hoặc gây ra cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA).
  • Sự tắc nghẽn trong thận có thể dẫn đến rắc rối về cách thức hoạt động của thận, huyết áp cao không kiểm soát và suy tim.
  • Sự tắc nghẽn ở chân của bạn có thể dẫn đến đau chân hoặc chuột rút khi bạn đang hoạt động, thay đổi màu da, lở loét  và chân của bạn cảm thấy mệt mỏi.

Bài viết cùng chủ đề: Kỳ 7: Triệu chứng và cách chẩn đoán bệnh van tim

 

Khi bạn không có bất kỳ dòng máu nào đến một phần cơ thể, các mô ở đó sẽ chết dần. Nếu điều đó xảy ra, bạn có thể bị mất một chi hoặc một cơ quan.

2.3. Cục máu đông trong tĩnh mạch (VTE)

Một cục máu đông trong tĩnh mạch bên trong một cơ bắp – thường là ở cẳng chân, đùi, hoặc xương chậu – là một huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT). Nếu cục máu đông vỡ ra và di chuyển đến phổi của bạn, nó sẽ trở thành thuyên tắc phổi (PE). Bác sĩ có thể gọi những cục máu đông này trong tĩnh mạch của bạn là huyết khối tĩnh mạch hoặc VTE.

Nguyên nhân bao gồm:

  • Các tình trạng làm chậm lưu lượng máu hoặc làm cho máu đặc hơn, chẳng hạn như suy tim sung huyết và một số khối u.
  • Van trong tĩnh mạch bị hỏng.
  • Các tĩnh mạch bị tổn thương do chấn thương hoặc nhiễm trùng.
  • Rối loạn di truyền làm cho máu của bạn có nhiều khả năng đông máu hơn.
  • Hormone, chẳng hạn như estrogen từ khi mang thai và thuốc tránh thai.
  • Nằm lâu trên giường hoặc không thể di chuyển nhiều
  • Phẫu thuật, đặc biệt là một số hoạt động ở hông và chân của bạn.

Van tĩnh mạch bị hỏng hoặc huyết khối tĩnh mạch sau cũng có thể gây tích tụ máu lâu dài và sưng phù ở chân của bạn. Vấn đề đó được gọi là suy tĩnh mạch mãn tính. Nếu bạn không làm gì với nó, chất lỏng sẽ rò rỉ vào các mô ở mắt cá chân và bàn chân của bạn. Theo thời gian, nó có thể làm cho da của bạn bị hỏng và mòn đi.

Mời quý độc giả đón đọc kỳ 16 của chuyên đề: “Vấn đề của hệ tim mạch”.

Bài viết cùng chủ đề: Kỳ 3: Nhịp tim và cung lượng tim

Chuyên mục được sự đồng hành của Công ty CP truyền thông chăm sóc sức khỏe Sao Đại Việt – Phòng khám chuyên khoa Y học cổ truyền Sao Đại Việt – Sàn thương mại điện tử: alosuckhoe.vn – Thành viên Hội Giáo dục chăm sóc sức khỏe cộng đồng Việt Nam.

Địa chỉ: Số 18 Nguyễn Đổng Chi, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội.

Điện thoại: 0243.207.26.26 – Di động: 084.777.6863

Website: https://saodaiviet.vn

www.facebook.com/toasangtroiyeuthuong

Email: saodaiviet.vn@gmail.com                      

Youtube: Sao Đại Việt

Mọi ý kiến về bài viết, xin quý vị vui lòng liên lạc với địa chỉ trên.

Bài viết cùng chủ đề: Kỳ 7: Triệu chứng và cách chẩn đoán bệnh van tim

 

Bài viết cùng chủ đề: Kỳ 7: Triệu chứng và cách chẩn đoán bệnh van tim

 

Bài viết cùng chủ đề: Kỳ 7: Triệu chứng và cách chẩn đoán bệnh van tim

 

 

Bài viết cùng chủ đề: Kỳ 11: Biểu hiện bệnh cơ tim và làm thế nào để chuẩn đoán?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.