Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi ở trẻ em

Phòng khám chuyên khoa y học cổ truyền Sao Đại Việt

Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi ở trẻ em không phải là một bệnh lý thường gặp trên lâm sàng nhưng bệnh có nguy cơ để lại những biến chứng nặng nề cho trẻ như vỡ chỏm xương đùi, biến dạng khớp háng dẫn đến đau đớn, di chuyển vận động khó khăn dẫn đến phải thay khớp háng nhân tạo.

Bạn đang xem bài viết: Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi ở trẻ em

Hoại tử vô khuẩn là tình trạng xảy ra khi sự cấp máu cho xương bị tổn thương dẫn đến sự phá hủy bộ xương, quá trình này thường đi kèm với tình trạng hoại tử mạch máu.

Hoại tử vô khuẩn xảy ra nhiều nhất ở khớp háng. Hoại tử khớp háng được biết đến như một hoại tử vô mạch hoặc một hoại tử chỏm xương đùi do sự chết máu của xương và tủy xương. Theo nghiên cứu tại Mỹ, mỗi năm có khoảng 5 – 8% bệnh nhân bị hoạt tử vô khuẩn chỏm xương đùi trong tổng số 500000 bệnh nhân bị thay khớp háng. Nghiên cứu cho thấy ở châu Á, tỷ lệ người bị hoại tử chỏm xương đùi cao hơn so với các vùng khác.

Hoại tử chỏm xương đùi có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi kể cả trẻ em, hay gặp nhất ở lứa tuổi từ 4 – 10 tuổi mà chủ yếu xảy ra ở bé trai. Tỷ lệ mắc bệnh ở bé trai cao gấp 5 lần so với bé gái.

Hoại tử chỏm xương đùi tuy là bệnh lý ít gặp nhưng để lại di chứng rất nặng nề gây biến chứng

Biểu hiện chung của hoại tử chỏm xương đùi ở trẻ em:

  • Thường xảy ra ở một bên khớp háng, có khoảng 10% trong tổng số bệnh nhân bị hoại tử chỏm xương đùi ở cả 2 bên.
  • Đau khớp háng, có thể có hiện tượng sưng nóng đỏ.
  • Biến dạng khớp háng dẫn đến dáng đi cà nhắc, cử động khớp háng bị hạn chế.
  • Trẻ đau nhức, quấy khóc, có thể sốt nhẹ đến sốt cao, chán ăn, mệt mỏi, người xanh xao nhợt nhạt.
  • Môi khô, lưỡi bẩn, háo nước.

Tỷ lệ mắc bệnh ở bé trai cao gấp 5 lần so với bé gái

Bài viết cùng chủ đề: Ứng dụng của siêu âm đàn hồi trong cơ xương khớp

Dựa vào các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng người ta phân chia hoại tử chỏm xương đùi thành các độ như sau:

Độ 0:

Độ I:

  • Đã có tổn thương mạch máu.
  • Bắt đầu có biểu hiện đau âm ỉ vùng khớp háng, đôi khi có thể đau khớp gối.
  • Chỉ phát hiện được tổn thương trên chụp CT và cộng hưởng từ.

Độ II:

  • Có xảy ra dấu hiệu của quá trình tiêu xương và nhồi máu xương.
  • Đau xảy ra thường xuyên liên tục hơn, đau tăng khi vận động đi lại, giảm khi nghỉ ngơi.
  • Chụp X-quang có thấy hình ảnh tổn xương xơ cứng tổ chức vùng khớp háng, làm xét nghiệm xạ hình xương, chụp CT và MRI cho phép chẩn đoán hoại tử chỏm xương đùi dương tính.

Độ III:

  • Hình ảnh trên kết quả cận lâm sàng cho thấy rõ dấu hiệu nổi bật ở giai đoạn này là hình ảnh trăng lưỡi liềm. Đó là dấu hiệu của xẹp xương xốp dưới mặt sụn, lúc này chỏm xương đùi vẫn còn nguyên vẹn, không bị hẹp.

Độ IV:

  • Đau tăng lên về cả mức độ và tần suất, có thể có hiện tượng biến dạng khớp, dáng đi khập khiễng.
  • Chụp X-quang quy ước thẳng nghiêng cho thấy mặt sụn khớp bị xẹp do sự nâng đỡ dưới sụn bị yếu đi. Sự tổn thương chỏm xương đùi có thể chưa phát hiện được do còn quá nhỏ.

Độ V:

  • Giai đoạn này, tình trạng của khớp háng gần như rất khó để phục hồi. Bệnh nhân đau liên tục, đặc biệt là khi vận động khớp háng, cứng khớp dương tính, khớp biến dạng.
  • Cận lâm sàng có hình ảnh hẹp khe khớp háng, xơ cứng ổ cối và cả chỏm xương đùi, rìa xương có các gai xương xuất hiện do sự biến dạng của chỏm xương đùi.

Độ VI:

  • Lúc này, khớp háng ở tình trạng như một viêm khớp tiến triển, hẹp toàn bộ khe khớp, vỡ chỏm xương đùi, mặt sụn khớp biến mất, chỏm xương đùi bị hoại tử vỡ vụn dẫn đến bệnh nhân đau đớn liên tục khó chịu, vận động đi lại khó khăn thậm chí có những trường hợp không thể vận động được khớp háng.

Hình ảnh hoại tử chỏm xương đùi

Có thể bạn quan tâm: Cảnh giác với đau, viêm khớp háng ở trẻ

Hoại tử chỏm xương đùi là một trong những bệnh lý nghiêm trọng, có thể gây biến dạng khớp háng, đi lại khó khăn, dễ có nguy cơ thoái hóa khớp háng sớm và nếu bệnh diễn ra trong thời gian lâu dài có thể làm giảm thậm chí mất nuôi dưỡng cho vùng cơ đùi dẫn đến teo cơ.

Tùy theo mức độ hoại tử, tình trạng sức khỏe của trẻ cũng như độ tuổi, giới tính, cân nặng để có thể đưa ra phương pháp điều trị hoại tử chỏm xương đùi bằng phẫu thuật hay không phẫu thuật.

Điều trị nội khoa:

  • Áp dụng cho những bệnh nhân bị bệnh giai đoạn đầu, chưa có biến chứng, chưa bị biến dạng khớp và chưa có sự phá hủy mô sụn.
  • Thuốc sử dụng: Thuốc giảm đau chống viêm, thuốc giãn mạch, thuốc chống rối loạn lipid, ngoài ra có thể kết hợp thêm với một số dòng thực phẩm chức năng glucosamine để tăng kích thích tái tạo sụn khớp.

Điều trị bằng phương pháp kích điện:

  • Sử dụng dòng điện có chỉ số phù hợp để kích thích làm tăng khả năng tái tạo sinh xương đồng thời tân tạo mạch máu.
  • Nghiên cứu cho thấy có khoảng 80% bệnh nhân điều trị phương pháp này có thể duy trì được hình dạng chỏm. Tuy nhiên do vấn đề về xác định liều và thời gian điều trị nên hiện tại phương pháp này chưa được ứng dụng rộng rãi trong điều trị, chủ yếu sử dụng kết hợp với các phương pháp khác.

Điều trị phẫu thuật:

  • Nhiều trường hợp bị tổn thương nặng phần mô sụn khớp háng, chỏm xương đùi bị hoại tử biến dạng không phục hồi, lúc này, chỉ định phẫu thuật là phương pháp điều trị tối ưu nhất.
  • Mục tiêu phẫu thuật: Xử lý vùng xương bị hoại tử, tái tạo mạch máu nuôi dưỡng cho khớp háng, tạo hình lại chỏm xương đùi và phục hồi chức năng vận động khớp háng cho bệnh nhân. Trường hợp tổn thương nặng không có khả năng phục hồi cần phẫu thuật thay khớp háng.
  • Thay khớp háng nhân tạo: Điều này là bắt buộc khi chỏm xương đã bị xẹp. Đây là phương pháp cuối cùng giúp bệnh nhân có thể đi lại sinh hoạt bình thường mà không bị đau đớn. Tuy nhiên với phương pháp này, khớp nhân tạo được tạo bởi các chất tổng hợp hay hợp kim nên thời gian sống của khớp ngắn.Phương pháp này chỉ áp dụng khi không thể điều trị bằng bất kỳ phương pháp nào khác.

Điều trị vật lý trị liệu: Là một trong những phương pháp không thể bỏ qua. Nên cho trẻ tập vận động và phục hồi chức năng theo hướng dẫn của bác sĩ trị liệu ngay sau khi đã qua giai đoạn cấp và tình trạng viêm hoại tử khớp cũng đã ổn định. Điều này nhằm phục hồi khả năng vận động của khớp và hạn chế biến chứng dính khớp, cứng khớp sau phẫu thuật ở trẻ.

Kỹ thuật được áp dụng với các bệnh nhân:

Khách hàng bị thoái hóa khớp háng nặng cử động khớp háng khó khăn, khách hàng bị bệnh lý tiêu chỏm xương đùi nặng cử động khớp háng khó khăn, khách hàng bị gãy cổ xương đùi hay vỡ chỏm xương đùi do chấn thương . . .

Thay toàn bộ khớp háng đường mổ nhỏ ít xâm lấn với nhiều ưu điểm vượt trội như:

Xem thêm: Chuyên đề 2: Đầu gối – Trụ cột của ngôi nhà sức khỏe

  • Ít tổn hại phần mềm xung quanh khớp, thời gian mổ ngắn, bộc lộ chính xác khớp cần thay thế, giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng, giảm số ngày nằm viện sau mổ, giảm đau trong mổ và sau mổ tốt, khớp sau thay vững, tạo điều kiện tập phục hồi chức năng sớm, bệnh nhân sớm trở lại sinh hoạt bình thường.
  • Khớp nhân tạo: Đủ mọi chủng loại, tùy theo điều kiện kinh tế của khách hàng, phòng khám luôn sẵn có những loại khớp tốt nhất trên thế giới, như khớp háng hai trục linh động có ưu điểm: giảm nguy cơ trật khớp nhân tạo sau mổ, có thể ngồi xổm trong quá trình sinh hoạt sau này…
  • Giảm đau trong mổ và sau mổ: Thực hiện kỹ thuật giảm đau tiên tiến nhất dưới hướng dẫn của siêu âm, đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của kỹ thuật giảm đau, đây là một điểm nổi bật của phòng khám Sao Đại Việt Hải Phòng đó là phòng khám không đau.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số 024 3207 2626 – Xin hân hạnh phục vụ quý khách!!!!
Cảm ơn quý khách đã theo dõi bài viết này!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.