Chấn thương sọ não và những điều cần biết phần 1

Chấn thương sọ não là một dạng chấn thương đặc biệt nguy hiểm, đe dọa trực tiếp đến tính mạng của bệnh nhân. Chấn thương sọ não có thể xảy ra với mọi người và ở mọi nơi. Việc nhận biết các biểu hiện và triệu chứng của chấn thương sọ não vô cùng quan trọng, nó giúp chúng ta có hướng xử trí kịp thời, qua đó giảm thiểu mức độ nguy hiểm và tỷ lệ tử vong của người bị chấn thương sọ não.

Vậy chấn thương sọ não là gì, khi gặp chấn thương sọ não nên làm gì, các di chứng sau chấn thương sọ não?… là những kiến thức quan trọng mà hôm nay Sao Đại Việt muốn gửi thông tin đến với quý vị.

I. Chấn thương sọ não là gì

Chấn thương sọ não là sự gián đoạn chức năng bình thường của não có thể do va đập, cú đánh hoặc va đập mạnh vào đầu, hoặc chấn thương xuyên thấu đầu. Chấn thương sọ não là một trong những chấn thương nặng và gây hậu quả nghiêm trọng nhất.

II. Khi gặp chấn thương sọ não nên làm gì

1. Chấn thương sọ não nhẹ

Chấn thương sọ não nhẹ thường không cần điều trị gì ngoài việc nghỉ ngơi và dùng thuốc giảm đau không kê đơn để điều trị đau đầu. Tuy nhiên, một người bị chấn thương sọ não nhẹ thường cần được theo dõi chặt chẽ tại nhà nếu có bất kỳ triệu chứng dai dẳng, xấu đi hoặc mới nào.

2.Chấn thương sọ não nặng

Khi gặp người chấn thương sọ não nặng cần cố định phần đầu cho người bị chấn thương và liên hệ cấp cứu ngay lập tức để được chăm sóc ý tế một cách tốt nhất.

III. Các di chứng sau chấn thương sọ não?

Một số biến chứng có thể xảy ra ngay lập tức hoặc sớm sau chấn thương sọ não. Các chấn thương nặng làm tăng nguy cơ để lại các biến chứng nghiêm trọng hơn.

1. Các biến chứng về ý thức

Chấn thương sọ não từ trung bình đến nặng có thể dẫn đến những thay đổi lâu dài hoặc vĩnh viễn trong trạng thái ý thức, nhận thức hoặc khả năng đáp ứng của một người. Các trạng thái khác nhau của ý thức bao gồm:

Hôn mê: Bệnh nhân bị hôn mê bất tỉnh, không nhận thức được bất cứ điều gì và không thể phản ứng với bất kì kích thích nào. Điều này dẫn đến tổn thương lan rộng cho tất cả các bộ phận của não. Sau một vài ngày đến một vài tuần, bệnh nhân có thể thoát ra khỏi trạng thái hôn mê hoặc chuyển sang trạng thái thực vật.

Trạng thái thực vật: Tổn thương não trên diện rộng có thể dẫn đến trạng thái thực vật. Mặc dù bệnh nhân không nhận biết được xung quanh, có thể mở mắt, phát ra âm thanh, phản ứng theo phản xạ hoặc cử động. Trạng thái thực vật có thể trở thành vĩnh viễn, nhưng thường thì các bệnh nhân sẽ tiến triển đến trạng thái có ý thức tối thiểu.

Trạng thái ý thức tối thiểu: Đây là tình trạng ý thức bị thay đổi nghiêm trọng nhưng có một số dấu hiệu nhận thức về bản thân hoặc nhận thức về môi trường xung quanh. Đôi khi nó là một trạng thái chuyển tiếp từ tình trạng hôn mê hoặc thực vật sang trạng thái hồi phục cao hơn.

Chết não: Khi không có hoạt động nào có thể đo lường được trong não và thân não, đây được gọi là chết não. Ở một người được tuyên bố là chết não, việc loại bỏ các thiết bị thở sẽ dẫn đến ngừng thở và cuối cùng là suy tim. Chết não được coi là không thể phục hồi.

2. Các biến chứng thể chất

Co giật: Một số bệnh nhân bị chấn thương sọ não sẽ xuất hiện các cơn co giật. Các cơn co giật có thể chỉ xảy ra trong giai đoạn đầu, hoặc nhiều năm sau chấn thương. Các cơn động kinh tái phát được gọi là động kinh sau chấn thương.

Não úng thủy: Dịch não tủy có thể tích tụ trong các khoảng trống trong não (não thất) của một số bệnh nhân bị chấn thương sọ não, gây tăng áp lực và sưng tấy trong não.

Nhiễm trùng: Gãy xương sọ hoặc vết thương xuyên thấu có thể làm rách các lớp mô bảo vệ (màng não) bao quanh não. Điều này có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào não và gây nhiễm trùng. Nhiễm trùng màng não (viêm màng não) có thể lây lan sang phần còn lại của hệ thần kinh nếu không được điều trị kịp thời.

Tổn thương mạch máu: Một số mạch máu nhỏ hoặc lớn trong não có thể bị tổn thương trong chấn thương sọ não. Tổn thương này có thể dẫn đến đột qụy, hình thành cục máu đông hoặc các vấn đề khác.

Nhức đầu: Đau đầu thường xuyên rất phổ biến sau chấn thương sọ não. Chúng có thể bắt đầu trong vòng một tuần sau chấn thương và có thể kéo dài đến vài tháng.

Chóng mặt: Một tình trạng đặc trưng sau chấn thương sọ não.

Trong một số trường hợp, một hoặc một số triệu chứng này có thể kéo dài trong vài tuần đến vài tháng sau khi bị chấn thương sọ não. Tình trạng này được coi là các triệu chứng dai dẳng sau chấn động. Khi sự kết hợp của các triệu chứng này kéo dài trong một khoảng thời gian dài, điều này thường được gọi là hội chứng sau chấn động.

Chấn thương sọ não xảy ra ở đáy hộp sọ có thể gây tổn thương dây thần kinh đối với các dây thần kinh xuất phát trực tiếp từ não (dây thần kinh sọ não). Tổn thương dây thần kinh sọ có thể dẫn đến:

Tê liệt cơ mặt hoặc mất cảm giác ở mặt; Mất hoặc thay đổi khứu giác;

Mất hoặc thay đổi vị giác; Mất thị lực hoặc bị nhìn đôi; Gặp vấn đề nuốt; Chóng mặt; Ù tai; Mất thính lực.

3.  Các biến chứng về trí tuệ

Nhiều người đã bị chấn thương não đáng kể sẽ trải qua những thay đổi trong kĩ năng tư duy (nhận thức) của họ. Có thể khó tập trung hơn và mất nhiều thời gian hơn để xử lí suy nghĩ. Chấn thương sọ não có thể dẫn đến các vấn đề về nhiều kĩ năng tư duy, bao gồm:

4. Các vấn đề về nhận thức

Bệnh nhân bị chấn thương sọ não có thể gặp phải các vấn đề về nhận thức như:

Kí ức; Học tập; Lí luận; Sự phán xét; Chú ý hoặc tập trung.

5. Các vấn đề về chức năng điều hành

Bệnh nhân bị chấn thương sọ não có thể gặp phải các vấn đề về chức năng điều hành như:

Khả năng giải quyết vấn đề; Đa nhiệm; Cơ quan; Khả năng lập kế hoạch; Khả năng đưa ra quyết định; Khả năng bắt đầu hoặc hoàn thành nhiệm vụ.

BS Đỗ Nam Khánh & BS YHCT Nguyễn Mạnh Linh

 

Bài viết này là chỉ đăng tại SaoDaiViet.Vn và báo Ngày mới online

Mời quý vị xem tiếp phần 2

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.